tam tài

Học thuật
Thân thiện
tam tài

Cờ tam tài có ba màu xanh, trắng, đỏ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ba màu (): "Tam tài" một từ Hán Việt cổ, dùng để chỉ một vật ba màu sắc. Từ này thường được dùng trong ngữ cảnh nói về cờ.
    • Ba yếu tố cơ bản (trong triết học): Trong tư tưởng truyền thống Á Đông, "tam tài" còn chỉ ba yếu tố nền tảng của vũ trụ: Thiên (trời), Địa (đất), Nhân (người).
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cờ tam tài bay phấp phới trên cột cờ. ( cờ ba màu bay phấp phới trên cột cờ.)
    • Thuyết tam tài (Thiên - Địa - Nhân) một khái niệm quan trọng trong văn hóa cổ phương Đông. (Học thuyết về ba yếu tố (Trời - Đất - Người) một khái niệm quan trọng trong văn hóa cổ phương Đông.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thuyết tam tài": Học thuyết về ba yếu tố căn bản (Trời, Đất, Người) mối quan hệ giữa chúng, thường được nhắc đến trong các sách cổ về phong thủy, triết lý.
    • Sách "Tam Tài Đồ Hội" bàn luận sâu về thuyết tam tài. (Sách "Tam Tài Đồ Hội" thảo luận chuyên sâu về học thuyết ba yếu tố.)
Biến thể từ gần giống
  • Tam giáo (danh từ): Chỉ ba tôn giáo lớn (Nho, Phật, Lão) ảnh hưởng ở Việt Nam các nước đồng văn.
  • Tam cương (danh từ): Chỉ ba mối quan hệ cương thường cơ bản (quân thần, phụ tử, phu phụ) trong Nho giáo.
Từ đồng nghĩa
  • Ba màu: Cách nói thuần Việt, dễ hiểu hơn, dùng để mô tả trực tiếp.
  • Tam sắc: Một từ Hán Việt khác cũng có nghĩaba màu.
Lưu ý về cách dùng
  • Từ "tam tài" với nghĩa "ba màu" ngày nay ít được sử dụng trong văn nói hàng ngày mang sắc thái cổ, thường chỉ gặp trong các văn bản hoặc khi nói về "cờ tam tài".
  • Nghĩa triết học ("Thiên - Địa - Nhân") thường xuất hiện trong các ngữ cảnh học thuật, nghiên cứu văn hóa, lịch sử tư tưởng.
tam tài

Cờ tam tài có ba màu xanh, trắng, đỏ.

  1. ba màu (): Cờ tam tài.